giao bóng

giao bóng

Vận động viên số 1 sắp giao bóng để bắt đầu ván đấu.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hành động bắt đầu một lượt chơi trong một số môn thể thao bằng cách đưa bóng vào cuộc: Trong các môn như bóng bàn, cầu lông, tennis, "giao bóng" động tác người chơi dùng vợt hoặc tay đánh quả bóng từ vị trí quy định sang phần sân đối phương để bắt đầu điểm đấu.
    • Thực hiện phát bóng theo luật lệ: Hành động này phải tuân thủ các quy tắc cụ thể về vị trí đứng, cách thức khu vực bóng rơi.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Vận động viên số 1 sắp giao bóng để bắt đầu ván đấu.
    • Anh ấy giao bóng rất mạnh khó đỡ, khiến đối thủ gặp nhiều khó khăn.
    • Trọng tài ra hiệu cho phép cầu thủ giao bóng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "giao bóng xoáy": thực hiện giao bóng khiến bóng xoáy theo một trục nhất định, làm thay đổi hướng bay khi bóng nảy lên hoặc chạm vợt.

    • Tay vợt này nổi tiếng với những đường giao bóng xoáy ngang rất lắt léo.
  • "giao bóng hỏng" (hoặc "giao bóng lỗi"): giao bóng không đúng luật ( dụ: bóng chạm lưới, ra ngoài sân, đứng sai vị trí), dẫn đến mất điểm hoặc phải giao lại.

    • Chỉ một giao bóng hỏng trong tình huống quan trọng cũng có thể làm thay đổi cục diện trận đấu.
Biến thể từ liên quan
  • Giao bóng tay trái/tay phải: cụm từ chỉ tay thuận dùng để thực hiện giao bóng.
  • Lượt giao bóng (danh từ): khoảng thời gian hoặc số lần một vận động viên được quyền giao bóng liên tiếp.
    • Anh ấy đã thắng trọn vẹn lượt giao bóng của mình.
  • Quả giao bóng (danh từ): chỉ chính quả bóng được đưa vào cuộc trong hành động giao bóng.
    • Quả giao bóng của anh ấy tốc độ rất cao.
Từ đồng nghĩa
  • Phát bóng: thường dùng trong bóng chuyền, bóng đá (phát bóng từ vạch 5m50, từ biên) với ý nghĩa tương tự bắt đầu đưa bóng vào cuộc.
  • Serve (từ tiếng Anh thông dụng trong thể thao): thuật ngữ quốc tế tương đương.
Các cụm từ liên quan
  • Giao bóng ăn điểm trực tiếp: giao bóng hay đến mức đối thủ không thể chạm vào bóng hoặc đỡ trả lại đúng luật, người giao bóng giành điểm ngay lập tức.

    • Trong trận chung kết, anh ấy tới 15 giao bóng ăn điểm trực tiếp.
  • Mất quyền giao bóng: xảy ra khi người giao bóng phạm lỗi hoặc để thua điểm trong lượt giao bóng của mình, quyền giao bóng chuyển sang đối phương.

    • Sau khi thua điểm thứ ba, anh ấy đã mất quyền giao bóng.
Thành ngữ & Cách nói ẩn dụ
  • "Giao bóng" trong đàm phán, thảo luận (dùng ẩn dụ): hành động đưa ra đề xuất, ý kiến đầu tiên để khởi động một cuộc thảo luận.
    • Trong buổi họp, giám đốc đã "giao bóng" bằng một kế hoạch mới đầy tham vọng.